Yêu cầu báo giá

Xử lý nước rỉ rác: vì sao màng lọc là chìa khóa

Nước rỉ rác là chất lỏng thấm qua lớp rác tại bãi chôn lấp và nhà máy xử lý chất thải. Đây là một trong những loại nước thải khó xử lý nhất: COD có thể lên tới hàng chục nghìn mg/l, amoni rất cao, độ mặn và độ màu lớn, và thành phần thay đổi theo tuổi của bãi rác.

Đặc điểm của nước rỉ rác

  • Nước rỉ rác mới: nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
  • Nước rỉ rác cũ: chất hữu cơ khó phân hủy, amoni cao
  • Độ mặn, độ màu và kim loại nặng cao
  • Lưu lượng thay đổi mạnh theo lượng mưa

Dây chuyền xử lý điển hình

Phần lớn nhà máy hiện đại kết hợp xử lý sinh học và màng lọc. Sau bể điều hòa và tách cặn, xử lý sinh học (thường có nitrat hóa và khử nitrat, đôi khi dùng MBR) loại bỏ chất hữu cơ dễ phân hủy và amoni. Nước sau đó qua thẩm thấu ngược để loại bỏ muối, độ màu và chất hữu cơ khó phân hủy còn lại, đạt quy chuẩn xả thải.

Vì sao dùng DTRO và STRO

Màng RO xoắn thông thường nhanh bị bám bẩn khi xử lý nước rỉ rác. Mô-đun đĩa ống (DTRO) và ống đệm (STRO) có kênh dòng mở và làm việc ở áp suất cao, nên chịu được cặn lơ lửng, cáu cặn và độ mặn lớn. Ở một số nhà máy, DTRO được dùng trực tiếp cho nước rỉ rác sau tiền xử lý đơn giản, cho hệ thống gọn và có thể mở rộng thêm từng mô-đun.

Xử lý nước đậm đặc

Hệ RO tạo ra dòng nước đậm đặc cần được quản lý. Các phương án gồm tuần hoàn về bãi rác nếu được phép, cô đặc thêm bằng mô-đun áp cao, và bay hơi. Tính đến phương án xử lý nước đậm đặc ngay từ đầu là điều kiện để có giải pháp bền vững. TIPA cung cấp mô-đun màng DT/ST, MBR và hỗ trợ thiết kế, vận hành nhà máy xử lý nước rỉ rác.

Nước rỉ rác qua các con số

Thành phần nước rỉ rác phụ thuộc loại rác, khí hậu, địa hình, phương pháp chôn lấp và điều kiện thủy văn khu vực. TDS dao động 1.000 – 60.000 ppm, BOD₅ và COD 100 – 60.000 ppm. Ô nhiễm thường cao nhất khi bãi rác khoảng 2 – 3 năm tuổi rồi giảm dần, nhưng không bao giờ tự giảm về mức được phép xả thải. Năm 2020, Việt Nam có hơn 900 bãi chôn lấp rác sinh hoạt, chỉ khoảng 20% là bãi hợp vệ sinh. Nước rỉ rác sau xử lý phải đạt QCVN 25:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

Các phương pháp xử lý

  • Xử lý bằng thực vật cho giai đoạn hoàn thiện tải thấp
  • Keo tụ – tạo bông và keo tụ điện hóa
  • Xử lý sinh học cho COD, BOD, nitơ và photpho
  • Màng RO loại bỏ muối, độ màu và chất hữu cơ khó phân hủy
  • Khử trùng bằng hóa chất, đèn UV hoặc ozone, điều chỉnh pH cuối

Các trạm tham khảo dùng mô-đun TSRO của Rochem

Trạm Công suất Đầu vào Đầu ra
Thủy Phương, Thừa Thiên Huế 215 m³/ngày TDS < 8.500 ppm; COD < 20.000 ppm TDS < 500 ppm; COD < 50 ppm; đạt QCVN 25:2009 cột A, tái sử dụng tưới cây, vệ sinh
Công ty CP Nước – Môi trường Bình Dương 250 m³/ngày TDS < 12.000 ppm; COD < 3.000 ppm TDS < 500 ppm; COD < 50 ppm; đạt QCVN 25:2009 cột A