Yêu cầu báo giá

Xử lý nước cấp: từ nước thô đến nước sạch

Xử lý nước cấp biến nước thô từ sông, hồ hoặc giếng khoan thành nước sạch phục vụ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất. Dây chuyền xử lý phụ thuộc vào nguồn nước: nước mặt thường đục và chứa vi sinh vật, còn nước ngầm hay có sắt, mangan và độ cứng cao.

Các vấn đề thường gặp trong nước thô

  • Độ đục, chất rắn lơ lửng và độ màu
  • Sắt, mangan và độ cứng trong nước ngầm
  • Vi khuẩn, virus và ký sinh trùng
  • Chất hữu cơ, amoni, đôi khi có asen

Các bước xử lý truyền thống

Làm thoáng và oxy hóa chuyển sắt, mangan hòa tan thành dạng hạt có thể lọc được. Keo tụ, tạo bông dùng hóa chất như PAC để gom các hạt nhỏ thành bông cặn lớn, sau đó được loại bỏ ở bể lắng. Bồn lọc cát hoặc lọc đa lớp giữ lại phần cặn còn lại, và bước khử trùng bằng clo hoặc đèn UV tiêu diệt vi sinh vật trước khi nước được lưu chứa và phân phối.

Bổ sung lọc màng

Siêu lọc (UF) ngày càng được dùng sau hoặc thay cho lọc truyền thống. Màng UF là rào cản vật lý với vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và cho độ đục rất thấp dù nước thô thay đổi. Khi cần loại bỏ muối hòa tan, độ cứng hoặc asen, hệ thẩm thấu ngược (RO) được bổ sung sau lõi lọc tinh.

Thiết kế hệ thống tin cậy

Thiết kế tốt bắt đầu từ việc phân tích nước qua các mùa, vì chất lượng nước mặt thay đổi nhiều giữa mùa khô và mùa mưa. Thiết bị nên được chọn có hệ số dự phòng và có theo dõi độ đục, pH, clo dư. TIPA hỗ trợ chủ đầu tư lựa chọn dây chuyền, cung cấp bồn lọc, màng lọc, thiết bị châm hóa chất và vận hành thử hệ thống.

Các chỉ tiêu cần kiểm tra trong nước thô

  • Sắt (Fe) và mangan (Mn)
  • Hợp chất axit silic
  • Hợp chất nitơ (amoni, nitrit, nitrat)
  • Sunfat và clorua
  • Iốt và florua
  • Khí hòa tan như H₂S, CO₂
  • Vi sinh vật

Cách chọn công nghệ xử lý

  • Nguồn nước: nước mặt, nước ngầm hay nước giếng, và có bao nhiêu chỉ tiêu vượt chuẩn. Khi chỉ một vài chỉ tiêu đơn giản vượt thì dây chuyền ngắn là đủ; khi nhiều chỉ tiêu vượt thì cần dây chuyền đầy đủ nhiều công đoạn.
  • Hiệu quả xử lý: mọi chỉ tiêu vượt chuẩn phải được đưa về giới hạn cho phép.
  • Diện tích: thiết bị hiện đại giúp rút gọn dây chuyền, tiết kiệm đất và chi phí xây dựng.
  • Vận hành: hệ thống phải phù hợp với năng lực quản lý, vận hành của chủ đầu tư.

Nhu cầu dùng nước

Công suất trạm được tính theo số người dùng và tiêu chuẩn cấp nước. Theo TCXDVN 33:2006, đô thị lớn, thành phố du lịch và khu công nghiệp lớn dùng khoảng 300 – 400 lít/người/ngày, bao gồm nước ăn uống, công trình công cộng, tưới cây và lượng thất thoát.